story-architect-mcp
Server Configuration
Describes the environment variables required to run the server.
| Name | Required | Description | Default |
|---|---|---|---|
No arguments | |||
Instructions
Guidance the server publishes about itself, which clients place ahead of the tool catalog so the model reads it before choosing anything.
This server publishes no instructions, or was last inspected before Glama recorded them.
Capabilities
Features and capabilities supported by this server
Protocol revision2025-11-25
| Capability | Details |
|---|---|
| tools | {
"listChanged": true
} |
| prompts | {
"listChanged": true
} |
| resources | {
"listChanged": true
} |
Tools
Functions exposed to the LLM to take actions
| Name | Description |
|---|---|
| story_list_projectsA | Liệt kê mọi dự án tiểu thuyết đã mở trong phiên server (kèm trạng thái khởi tạo và dự án đang active). Dùng story_set_project để chuyển đổi. |
| story_set_projectA | Thiết lập hoặc chuyển đổi dự án tiểu thuyết đích. Tự động phát hiện và từ chối dự án code (Node.js, Python, Rust, v.v.) để tránh lãng phí tài nguyên. Dùng force=true để bỏ qua kiểm tra. |
| story_get_project_infoA | Xem thông tin dự án tiểu thuyết hiện tại đang được trỏ đến. |
| story_initA | Khởi tạo dự án tiểu thuyết mới: tạo cấu trúc thư mục chuẩn (.story/, bible/, manuscript/, outline/...) và metadata ban đầu. |
| story_exportA | Đóng gói và xuất bản toàn bộ tác phẩm thành file Markdown, HTML, EPUB hoặc DOCX kèm mục lục và thông tin tác giả. |
| story_generate_dashboardA | Xuất một trang Dashboard trực quan hóa dạng HTML độc lập tại export/dashboard.html, tổng hợp số từ, tiến độ, danh sách plot holes, Chekhov guns và nhân vật. |
| story_write_chapterA | Lưu hoặc cập nhật nội dung chương truyện vào manuscript//.md. Tự động snapshot backup an toàn nếu sửa chương cũ và ghi nhận tiến độ viết. |
| story_append_sceneA | Nối thêm một phân cảnh (scene) vào cuối chương truyện hiện có mà không làm mất nội dung trước đó. |
| story_read_chapterB | Đọc toàn bộ nội dung của một chương truyện, kèm thống kê số từ và danh sách tiêu đề phân cảnh. |
| story_scan_messy_projectB | Quét toàn bộ dự án tiểu thuyết lộn xộn: phát hiện trùng lặp, nhận diện encoding, phân loại file vào 4 nhóm (Manuscript, Notes, Lore, Outline) kèm confidence score. |
| story_auto_refactor_structureB | Phân loại và chuẩn hóa cấu trúc thư mục dự án tiểu thuyết theo layout chuẩn. Hỗ trợ dry-run mode (confirm=false) để preview trước khi thực hiện. |
| story_snapshotA | Lưu snapshot trạng thái dự án hiện tại vào .story/snapshots/ để có thể rollback khi cần. |
| story_prune_snapshotsA | Dọn dẹp các snapshot cũ trong .story/snapshots/ (mỗi snapshot là full-copy nên dễ phình đĩa). Giữ lại N snapshot mới nhất; dry-run preview trước khi confirm. Snapshot mới nhất và backup pre-rollback gần đây luôn an toàn vị trí — chỉ bị xóa khi vượt ngưỡng được chọn. |
| story_rollbackC | Khôi phục dự án về snapshot trước đó từ .story/snapshots/. |
| story_export_layout_briefA | Gói bằng chứng thô của dự án (cây file + trích nội dung + heuristic profile) để BẠN/AI phân tích bố cục bằng ngữ cảnh thay vì quy tắc regex cứng. Luồng: gọi tool này → bạn đọc brief và suy đoán → gọi story_apply_layout_verdict nộp phán đoán. Sau đó story_auto_refactor_structure (strategy auto_profile) sẽ dùng phán đoán của bạn. |
| story_apply_layout_verdictA | Nộp phán đoán bố cục (verdict JSON) — kết quả đọc story_export_layout_brief bằng AI. Server XÁC THỰC nghiêm ngặt (đường dẫn phải nằm trong dự án, đích giới hạn trong manuscript/bible/outline/drafts_raw, dòng chương phải tồn tại) rồi lưu vào .story/layout-verdict.json. story_auto_refactor_structure (auto_profile) và story_scan_messy_project sẽ ưu tiên dùng. Xóa file để quay về heuristic. |
| story_log_plot_holeB | Ghi nhận một điểm mâu thuẫn hoặc lỗ hổng cốt truyện mới vào hệ thống theo dõi. |
| story_resolve_plot_holeB | Đánh dấu một plot hole đã được giải quyết hoặc won't-fix. |
| story_statsA | Thống kê tổng số từ (word count), tốc độ viết (writing velocity), phần trăm hoàn thành mục tiêu, và chi tiết từng arc/chương. |
| story_log_setupC | Đánh dấu một chi tiết cài cắm mới (Chekhov's Gun) — một setup sẽ cần được payoff sau này. |
| story_log_payoffA | Đánh dấu một chi tiết cài cắm đã được giải gỡ (payoff) — "khẩu súng Chekhov đã bắn". |
| story_list_unfiredA | Liệt kê tất cả các "khẩu súng Chekhov chưa bắn" — chi tiết đã cài cắm nhưng chưa được giải gỡ. |
| story_track_character_stateB | Ghi nhận hoặc truy vấn trạng thái nhân vật theo từng mốc chương (vị trí hiện tại, vật phẩm/vũ khí mang theo, tình trạng thương tích, bí mật đã biết) để đảm bảo tính liên tục (continuity). |
| story_extract_entities_to_bibleA | Phân tích văn bản chương, tự động phát hiện nhân vật và địa danh, tạo đề xuất hoặc tự động tạo các file Markdown trong bible/ với YAML frontmatter chuẩn. |
| story_map_relationshipsA | Phân tích bản thảo và tự động cập nhật Đồ thị quan hệ nhân vật vào .story/relationships.json. Nếu bỏ trống source/target sẽ tự quét toàn bộ manuscript để phát hiện các cặp nhân vật đồng xuất hiện. Mỗi quan hệ mang nhãn nguồn gốc: EXTRACTED (người khẳng định) hoặc INFERRED (máy suy ra). |
| story_query_contextB | Trích xuất và tổng hợp Context Budget tối ưu nhất bằng Knowledge Graph (Bible + Relationships + Timeline) kết hợp ngân sách token. Truyền from+to để hỏi đường liên hệ ngắn nhất giữa hai nhân vật. |
| story_detect_timeline_conflictsB | Phân tích các mốc thời gian tuyệt đối & tương đối, sự kiện, địa điểm và nhân vật để phát hiện mâu thuẫn timeline (như phân thân xuất hiện ở 2 nơi cùng lúc, đảo ngược thứ tự sự kiện). Hỗ trợ các tuyến truyện song song (Threads/Subplots) và xuất biểu đồ Mermaid trực quan. |
| story_analyze_pacingB | Đo lường tỷ lệ Action / Dialogue / Description, đường cong căng thẳng (Tension curve) và cấu trúc nhịp cảnh (Scene beats). |
| story_analyze_voiceB | Phân tích giọng văn (độ dài câu, vốn từ, POV, Tense, cảm xúc chủ đạo) và kiểm tra hiện tượng trôi văn phong (Voice drift) so với style_guide.json. |
| story_analyze_sentimentB | Phân tích cảm xúc (sentiment), giọng văn (tone), và emotional arc của chương/arc. Phát hiện tone drift giữa các chương. |
| story_track_emotionB | Phân tích nhanh cảm xúc và giọng văn của một đoạn text. Không cần context dự án — chỉ cần đưa vào đoạn văn cần kiểm tra. |
| story_generate_writing_promptB | Đọc chương trước + Dàn ý + Lore + Style Guide + Chekhov Guns → Tạo System Prompt gọt giũa hoàn hảo cho lượt viết tiếp theo. |
Prompts
Interactive templates invoked by user choice
| Name | Description |
|---|---|
| write-next-chapter | Tự động gom Lore + Chương liền trước + Dàn ý chương mới + Style Guide → Prompt tối ưu để viết chương tiếp theo |
| character-deep-dive | Tổng hợp hồ sơ nhân vật từ Bible + toàn bộ các cảnh xuất hiện trong Manuscript |
| continuity-audit | Quét toàn bộ Arc để phát hiện mâu thuẫn timeline, lặp từ & mâu thuẫn thiết lập |
| rescue-project | Workflow từng bước giúp quét, phân loại, preview và tái cấu trúc thư mục lộn xộn |
| brainstorm-scene | Dựa trên bối cảnh hiện tại & outline, gợi ý 3-5 hướng triển khai cảnh tiếp theo |
Resources
Contextual data attached and managed by the client
| Name | Description |
|---|---|
| story-status | Trạng thái dự án & word count |
| story-config | Cấu hình dự án (POV, Tense, Thể loại...) |
| story-timeline | Timeline tổng thể câu chuyện & các tuyến song song |
| story-character-states | Trạng thái vị trí, hành trang và tình trạng nhân vật theo thời gian |
| story-holes | Danh sách plot holes chưa giải quyết |
| story-foreshadowing | Danh sách các chi tiết cài cắm (Setups chưa Payoff) |
| story-relationships | Ma trận quan hệ nhân vật hiện tại |
| story-emotions | Bản tóm tắt cảm xúc & giọng văn (cached từ story_analyze_sentiment) |
TDQS
Scored across 32 tools
Most tools have distinct purposes, but several analysis tools overlap heavily: story_analyze_voice, story_analyze_sentiment, and story_track_emotion all deal with tone/emotion, while story_scan_messy_project, story_auto_refactor_structure, and the layout brief/verdict pair require careful reading to choose correctly. The descriptions help, but an agent can still misselect among these clusters.
Nearly all tools use the story_ prefix with snake_case and a verb_noun pattern (e.g., story_write_chapter, story_log_plot_hole, story_analyze_pacing). Minor deviations like story_init, story_export, story_stats, and story_snapshot are still readable and do not break the convention.
With 32 tools, the surface is heavy for a single MCP server and exceeds the typical well-scoped range of roughly 3-15 tools. Several specialized analysis and layout tools could likely be consolidated without losing core capability.
The server covers project setup, chapter writing/reading, continuity tracking, analysis, export, and snapshot rollback, which is a broad lifecycle for novel architecture. There are minor gaps such as no explicit outline/bible CRUD tools and no dedicated list-open-plot-holes operation, but agents can work around most of these via existing tools.